Lãi suất ngân hàng là gì? Ý nghĩa, các loại lãi suất

(Tài chính) - Lãi vay ngân hàng là gì mà lại được theo dõi một cách chặt chẽ trong nền kinh tế?

Mỗi biến đổi của nó luôn được đưa tin liên tục trên báo chí, tác động đến mỗi cá nhân, doanh nghiệp và nền kinh tế vĩ mô. Để hiểu rõ hơn, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây.

Lai suat ngan hang la gi? Y nghia, cac loai lai suat
Mỗi ngân hàng ấn định mức lãi suất khác nhau để tạo tính cạnh tranh

Lãi vay ngân hàng là gì?

Lãi vay ngân hàng là lãi suất tính trên số vốn mà bên vay phải trả theo tiền gốc vay. Giá cả của tiền vay thể hiện dưới hình thức tỷ lệ phần trăm số tiền vay trên khoảng thời gian xác định.  

Ý nghĩa của lãi suất

Tầm vĩ mô

Lãi suất chính là công cụ điều tiết chính sách tiền tệ, ổn định lạm phát và phát triển sản xuất. Nó có ảnh hưởng to lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, khích lệ hoặc hạn chế huy động vốn, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho các hoạt động ngân hàng. 

Đồng thời lãi suất còn góp phần cân bằng cán cân thanh toán quốc tế thông qua việc điều hòa cung cầu ngoại tệ. Nếu tăng lãi suất tín dụng ngân hàng sẽ làm tăng nguồn cung ngoại tệ vào trong nước, ngược lại nếu lãi suất giảm kéo theo giảm cung và tăng cầu ngoại tệ. 

Lai suat ngan hang la gi? Y nghia, cac loai lai suat
Lãi suất tín dụng ngân hàng ảnh hưởng chính sách lưu thông tiền tệ

Dựa trên góc độ vi mô

Lãi suất là cơ sở để các cá nhân, doanh nghiệp đưa ra các quyết định của mình: chi tiêu hoặc gửi tiết kiệm, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất hoặc gửi tiền vào ngân hàng, để dành cho những khoản đầu tư khác. 

Các loại lãi suất ngân hàng phổ biến

Dựa vào tính chất khoản vay

-        Lãi suất tiền gửi: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng. Có nhiều mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố: thời hạn gửi, quy mô tiền gửi, tiền gửi không kỳ hạn hay tiết kiệm…

-        Lãi vay ngân hàng: là lãi suất người đi vay tiền của ngân hàng phải trả cho ngân hàng. Mức lãi suất này tùy thuộc vào uy tín của khách hàng, sự thỏa thuận của hai bên và tùy vào hình thức, mục đích vay.

-        Lãi suất cơ bản: Các ngân hàng dùng lãi suất cơ bản làm cơ sở ẩn định lãi suất kinh doanh của mình.

-        Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất các ngân hàng vay mượn lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng

-        Lãi suất chiết khấu: là lãi suất khách hàng phải trả cho ngân hàng khi vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trị khác chưa đến hạn thanh toán. Đặc biệt mức lãi suất này được trả trước cho ngân hàng.

-        Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất của ngân hàng trung ương áp dụng với các ngân hàng thương mại cho vay bằng hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của các ngân hàng này.

Dựa vào giá trị thực của tiền lãi

-        Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa, chưa điều chỉnh bởi ảnh hưởng của lạm phát, nó được thể hiện trên quy ước giấy tờ đã được thỏa thuận trước.

-        Lãi suất thực tế: là lãi suất được tính toán lại sau khi lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát.

Dựa vào loại tiền cho vay

-        Lãi suất nội tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng nội tệ.

-        Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng đồng ngoại tệ.

Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất

-        Lãi suất cố định: Là lãi suất được ấn định cụ thể trong hợp đồng vay, không thay đổi bởi những biến động của lãi suất thị trường. Theo đó, tiền lãi được biết trước và luôn cố định, thông thường chỉ áp dụng cho vay ngắn hạn.

-        Lãi suất thả nổi: là lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ, do đó nó có thể lên xuống theo lãi suất thị trường. Mức điều chỉnh lãi suất này dựa theo thỏa thuận của ngân hàng và khách hàng, quy định rõ trên hợp đồng. Kỳ điều chỉnh lãi suất có thể là 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm/lần. 

Lai suat ngan hang la gi? Y nghia, cac loai lai suat
Lãi suất thả nổi có thể mang lại lợi nhuận nhưng cũng chứa đầy rủi ro

Căn cứ phạm vi tín dụng trong nước hay quốc tế

-        Lãi suất quốc gia: là mức lãi suất cho các hợp đồng tín dụng trong nước.

-        Lãi suất quốc tế: là lãi suất được dùng trong các hợp đồng quốc tế. Lãi suất phổ biến là LIBOR (lấy trên thị trường liên ngân hàng London), SIBOR (trên thị trường Singapore), TIBOR (trên thị trường Tokyo), NIBOR (trên thị trường NewYork).

Trên thực tế có không ít trường hợp dở khóc dở cười đã xảy ra khi người dân không thực sự hiểu rõ lãi suất ngân hàng là gì, ưu và nhược điểm của từng loại lãi suất để đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả. Vì vậy trước khi giao dịch với ngân hàng, mỗi chúng ta cần trang bị những kiến thức cơ bản để chủ động hơn trong việc lựa chọn loại lãi suất phù hợp.

Thứ Hai, 21/09/2020 17:51

Báo Đất Việt trên Facebook
.
Sự Kiện